NHỔ RĂNG KHÔN

NHỔ RĂNG KHÔN

    Răng khôn là gì? Sự thật và những lầm tưởng!

    Từ xưa đến nay, mọi người thường có quan niệm cho rằng độ tuổi từ 17 đến 25, con người chúng ta sẽ trở nên trưởng thành và có được một sự khôn ngoan nhất định, trùng hợp thay chiếc răng mà chúng ra đề cập đến trong bài viết hôm nay lại có khoảng thời gian mọc lên trong miệng là từ 15 đến 21 tuổi, và cái tên ‘răng khôn’ được ra đời từ đây. Tuy nhiên thuật ngữ đúng trong nha khoa của chiếc răng này chính là răng cối lớn thứ ba.

    Răng khôn thường mọc chen chúc, lệch lạc và sai vị trí. Chúng thường bị mắc kẹt phía sau răng cối lớn thứ hai không mọc lên được, tình trạng này gọi là răng khôn mọc kẹt. Nếu một bệnh nhân gặp phải trường hợp này thì sẽ cảm thấy sưng và đau tại vị trí vùng răng này. Bên cạnh đó vì vị trí nằm khá sâu trong miệng nên việc vệ sinh vùng răng này cũng gặp nhiều khó khăn, do đó dù có mọc thẳng, răng khôn cũng sẽ có tỉ lệ sâu răng và viêm nướu khá cao.

    Về mặt chức năng, răng khôn đóng vai trò vô cùng nhỏ hay nói cách khác là hầu như không có vai trò gì trong quá trình ăn nhai. Thông thường, có bốn răng khôn (răng số 18, 28, 38 và 48) nhưng một số bệnh nhân có thể có nhiều hơn hoặc ít hơn.

    Răng khôn là răng mà tổ tiên loài người chúng ta sử dụng để nghiền nát mô thực vật hoặc thức ăn thô. Một số nhà nghiên cứu cho rằng hộp sọ của loài người cổ đại có cung hàm lớn hơn cùng với đó là nhiều răng hơn loài người hiện tại, có thể được sử dụng để giúp nhai lá cây giúp việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn. Khi chế độ ăn uống của con người thay đổi cung hàm dần dần phát triển nhỏ lại phù hợp với đời sống hiện đại bây giờ. Tuy nhiên, răng cối lớn thứ ba, hay răng khôn, vẫn phát triển trong miệng con người.

    Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một vài sự thật cũng như lầm tưởng xoay quanh những chiếc răng khôn này nhé!

    Sự thật

    Răng khôn thường gây viêm, nhiễm trùng tại chỗ, sâu răng và bệnh lý về nướu răng.

    Răng khôn thường gây tổn thương xương hàm dưới và các răng bên cạnh.

    Biến chứng cực kỳ hiếm xảy ra khi nhổ răng được thực hiện đúng kỹ thuật và chuyên môn.

    Nhổ cả bốn răng khôn càng sớm càng tốt, trong độ tuổi từ 15 đến 20, điều này mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân

    Quá trình phục hồi thường khá nhanh, hầu hết bệnh nhân có thể trở lại nơi làm việc hoặc trường học trong vòng một đến hai ngày.

    Lầm tưởng

    Nhổ răng khôn sẽ giải quyết được vấn đế mọc chen chúc ở các răng trước. Không đúng: Các răng trước sẽ không tự di chuyển về phía sau (về phía răng khôn) và tự sắp đều lại được và nhổ răng khôn không khắc phục được tình trạng răng mọc chen chúc. Để răng giải quyết vấn đề chen chúc cần kết hợp với các phương pháp chỉnh nha.

    Những răng khôn không có vấn đề gì thì không cần nhổ. Không đúng: Nếu để răng khôn nguyên trạng không xử lý thì trong khoảng thời gian sau có thể dẫn đến không chỉ một mà có thể là hàng tá vấn đề (Sâu răng, viêm nướu, …)

    Vì răng khôn nằm gần dây thần kinh nên việc nhổ răng có thể gây tổn thương dây thần kinh. Không có căn cứ: Thông thường ở giữa răng khôn và dây thần kinh sẽ có một khoảng xương ngăn cách. Các biến chứng về chức năng của dây thần kinh rất hiếm gặp.

    Nhổ răng khôn khiến má bị hóp vào. Không đúng: Nhổ răng khôn không ảnh hưởng đến vẻ ngoài của khuôn mặt.

     

    Tại sao phải nhổ răng khôn?

    Một số vấn đề có thể xảy ra khi răng khôn tồn tại trên cung hàm:

    Đau và sưng: Đây được cho là những triệu chứng đầu tiên và bị gây ra bởi tình trạng viêm (viêm quanh thân răng) hoặc là nhiễm trùng mô nướu.

    Bệnh lý về nướu / bệnh lý về nha chu: Thường gây tiêu xương mặt xa răng cối lớn thứ hai, và quá trình hồi phục và tái tạo vùng xương này cực kì khó khăn.

    Sâu răng: Sâu răng có thể xuất hiện trên mặt nhai của răng khôn hoặc bề mặt chân răng của răng cối lướn thứ hai, và vị trí này rất khó để điều trị.

    Nang xương hàm: Nang có thể gây tổn thương đến các cấu trúc lân cận như răng, dây thân kinh, xương hàm, một số trường hợp nang quá lớn có thể làm suy yếu xương hàm và dễ gãy.

    Đẩy các răng bên cạnh: Gây chen chúc các răng phía trước răng khôn.

     

    Theo Hiệp hội Phẫu thuật Miệng - Hàm Mặt Mỹ khuyến nghị:

    Nhổ răng khôn sớm nhất có thể để tránh tình trạng nhiễm trùng, bệnh lý và ảnh hưởng đến các răng xung quanh

    Nguy cơ xảy ra biến chứng khi nhổ răng khôn sẽ tăng lên khi người đó già đi

    “Nếu răng khôn không đau, hãy giữ nó lại” Triết lý này không được các tài liệu về nha khoa và phẫu thuật miệng ủng hộ.

    Các quá trình bệnh lý xảy ra ở cả những răng mọc kẹt (chưa mọc trên cung hàm) và cả những răng đã mọc trên cung hàm.

    Nhổ răng khôn có đau không?

    KHÔNG. Với các bác sĩ lành nghề và giàu kinh nghiệm, nhổ răng khôn thường là một thủ thuật nhanh chóng và ít gây đau đớn. Trước khi bắt đầu quy trình, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ để đảm bảo người bệnh không cảm thấy khó chịu hoặc đau đớn trong suốt quá trình nhổ răng. Người bệnh thường chỉ cảm thấy răng được ấn nhẹ về phía trước hoặc phía sau, nhưng sẽ không có cảm giác đau. Ngay cả trong trường hợp cần phẫu thuật rạch mở nướu răng, răng khôn sẽ được cắt thành từng phần trước khi nhổ. Bác sĩ sẽ khâu lại nướu như cũ để người bệnh không gặp bất kỳ sự khó chịu nào.

    Về cơ bản, nhổ răng khôn có đau hay không đều phụ thuộc vào sự kết hợp giữa các phương pháp gây tê, kỹ thuật nha khoa và tay nghề cũng như kinh nghiệm từ bác sĩ thực hiện. Hầu hết, quá trình nhổ răng chỉ tốn vài phút, tuy nhiên với những chiếc răng khôn mọc ở vị trí khó nhổ có thể tốn nhiều thời gian hơn khoảng 20 – 40 phút.

     

    Quy trình nhổ răng khôn

    Bước 1: Gây tê

    Bước 2: Lật vạt bộc lộ răng

    Bước 3: Loại bỏ vùng xương cản trở

    Bước 4: Chia cắt và loại bỏ răng khôn.

    Bước 5: Làm sạch và khâu ổ nhổ răng.

     

    Lưu ý trước khi nhổ răng khôn?

    Đối với những bệnh nhân có bệnh lý nền

    Cần phải thận trọng và cân nhắc đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc một số bệnh lý nhất định. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ đang điều trị bệnh lý của bản thân hoặc trao đổi với bác sĩ phẫu thuật răng hàm mặt để được chỉ định cụ thể

    Tiếng thổi tim: Những bệnh nhân mắc bệnh lý về van tim có thể cần dùng kháng sinh dự phòng trước khi phẫu thuật để ngăn ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm trùng cần dùng kháng sinh bao gồm những bệnh nhân có van tim nhân tạo, tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, một số bệnh tim bẩm sinh, bất kỳ khuyết tật bẩm sinh nào đã được sửa chữa bằng van hoặc thiết bị nhân tạo và bệnh nhân ghép tim có vấn đề về van. Không cần dùng kháng sinh cho những bệnh nhân bị sa van hai lá, bệnh thấp tim, bệnh van hai lá, hẹp động mạch chủ vôi hóa và các bệnh tim bẩm sinh như thông liên thất, thông liên nhĩ và bệnh cơ tim phì đại.

    Bệnh tim: Bệnh nhân có tiền sử đau tim, đau ngực, tim phì đại, loạn nhịp tim và bệnh van tim có thể cần các biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Bạn có thể tiếp tục dùng tất cả các loại thuốc mà không cần thay đổi trong suốt quá trình điều trị. Để giảm thiểu rủi ro, những bệnh nhân đã từng có cơn đau tim (nhồi máu cơ tim) có thể phẫu thuật miệng theo yêu cầu sau sáu tháng kể từ cơn đau tim. Tuy nhiên, nếu tình trạng chức năng tốt, các thủ thuật phẫu thuật miệng cần thiết có thể được thực hiện trong khoảng thời gian từ sáu tuần đến ba tháng sau cơn đau tim mà không có rủi ro gì.

    Bệnh nhân dùng steroid: Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận hoặc đang điều trị bằng steroid dài hạn cho nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau sẽ bị giảm sản xuất steroid tự nhiên, đây là chất rất quan trọng trong nhiều chức năng điều hòa của cơ thể. Những bệnh nhân này được khuyên nên dùng thuốc bổ sung steroid bằng cách tăng gấp đôi liều bình thường vào sáng ngày phẫu thuật. Thuốc cũng có thể được tiêm tĩnh mạch trong khi phẫu thuật.

    Bệnh nhân dùng bisphosphonate: Bệnh nhân dùng thuốc bisphosphonate có thể có nguy cơ hoại tử xương hàm cao hơn sau khi nhổ răng. Đối với những bệnh nhân dùng dạng uống (Fosamax, Actonel và Boniva) trong hơn ba năm thì lý tưởng nhất cho việc chuẩn bị trước nhổ răng khôn là ngừng dùng thuốc trong 3 tháng trước khi phẫu thuật. Những bệnh nhân dùng dạng tiêm tĩnh mạch (Zometa, Aredia và Boniva) được khuyên nên tránh phẫu thuật và tìm các phương án không phẫu thuật. Cần thảo luận kỹ lưỡng về rủi ro và lợi ích với bác sĩ phẫu thuật của bệnh nhân.

    Huyết áp cao: Tăng huyết áp phải được kiểm soát bằng thuốc huyết áp thích hợp trước khi phẫu thuật. Không thay đổi chế độ điều trị của bạn; tất cả các loại thuốc phải được dùng bình thường trong suốt quá trình điều trị.

    Bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu: Nếu beejnh nhân đang dùng Coumadin (warfarin), tốt nhất nên ngừng thuốc 72 giờ trước khi phẫu thuật, nếu được bác sĩ chấp thuận. Bệnh nhân dùng Coumadin liều thấp với giá trị INR từ 2 đến 3 có thể nhổ răng an toàn mà không cần ngừng thuốc. Nếu không nên ngừng Coumadin, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng và thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra hiệu quả điều trị của thuốc. Bệnh nhân dùng aspirin hoặc Plavix có thể tiếp tục dùng thuốc như thường lệ, mặc dù tình trạng chảy máu có thể kéo dài hơn một chút. Bệnh nhân bị rối loạn chảy máu nên gặp bác sĩ huyết học trước bất kỳ cuộc phẫu thuật miệng nào.

    Hen suyễn: Nếu bạn phải dùng phương pháp gây mê tĩnh mạch, hãy mang theo bình xịt vào ngày phẫu thuật. Thông thường, nên xịt hai lần ngay trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân bị hen suyễn nặng phải nhập viện có thể cần bác sĩ điều trị thêm trước khi phẫu thuật.

    Đái tháo đường: Bệnh nhân bị đái tháo đường không kiểm soát có nguy cơ nhiễm trùng đáng kể và vết thương khó lành. Kiểm soát đúng cách là điều cần thiết cho sức khỏe tổng thể và quá trình lành vết thương sau bất kỳ cuộc phẫu thuật nào. Bệnh nhân đái tháo đường được kiểm soát tốt có thể phẫu thuật miệng an toàn mà không có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn bệnh nhân không bị đái tháo đường. Nếu bạn phụ thuộc insulin và đang dùng thuốc an thần qua đường tĩnh mạch, hãy dùng một nửa liều thông thường vào sáng ngày phẫu thuật vì bạn không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì. Bạn sẽ được truyền dịch tĩnh mạch có dextrose để giúp duy trì lượng đường trong máu trong quá trình phẫu thuật. Bệnh nhân không phụ thuộc insulin có thể tiếp tục dùng các loại thuốc khác bình thường nhất có thể. Thuốc kháng sinh thường được kê đơn sau phẫu thuật như một biện pháp phòng ngừa.

    Bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc điều trị ADHD: Thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc điều trị ADHD không phải là hiếm ở thanh thiếu niên. Những loại thuốc này không ảnh hưởng đến thuốc gây mê hoặc thuốc sau phẫu thuật hoặc gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào.

    Mang thai: Tốt nhất là hoãn bất kỳ phẫu thuật miệng theo yêu cầu nào cho đến sau khi sinh. Tránh điều trị trong tam cá nguyệt đầu tiên hoặc cuối cùng, trừ khi thực sự cần thiết. Tuy nhiên, nếu phải thực hiện phẫu thuật miệng do đau hoặc nhiễm trùng, gây tê tại chỗ là phương pháp duy nhất được lựa chọn.

    Cho con bú: Nên tránh các loại thuốc được biết là đi vào sữa và có khả năng ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Có thể dùng các loại thuốc được chấp nhận dựa trên độ tuổi và kích thước của trẻ. Trẻ càng lớn thì khả năng gặp vấn đề với thuốc càng ít. Các loại thuốc hạn chế sử dụng bao gồm acetaminophen, thuốc kháng histamin, Codeine, Erythromycin, Fluoride, Lidocaine và Clindamycin. Các loại thuốc có khả năng gây hại cho trẻ sơ sinh bao gồm Ampicillin, aspirin, barbiturat, Diazepam, Penicillin và Tetracycline.

    Phản xạ nôn: Bệnh nhân có phản xạ nôn có thể gặp khó khăn khi phẫu thuật răng khôn hàm trên. Gây mê tĩnh mạch được khuyến cáo để ngăn ngừa phản xạ nôn và giúp bệnh nhân thoải mái trong quá trình phẫu thuật.

     

    Lưu ý sau khi nhổ răng khôn?

    Ngay sau khi nhổ: Thư giãn, uống thuốc, cắn nhẹ vào gòn, chườm đá, ăn đồ mềm. Tránh xúc miệng, khạc nhổ.

    24 tiếng sau nhổ: Tiếp tục nghỉ ngơi, uống thuốc, bơm rửa nhẹ nhàng vùng răng khôn vừa nhổ bằng nước bình thường (Không sử dụng nước muối) 2 - 3 tiếng / lần và sau khi ăn.

    36 - 48 tiếng sau nhổ: Nếu sưng có thể chườm nóng từ giờ, không tiếp tục chườm đá nữa. Bơm rửa ổ nhổ răng thường xuyên và xúc miệng sau bữa ăn. Tiếp tục giữ chế độ ăn mềm và uống thuốc theo chỉ định.

     

    Chi phí nhổ răng khôn tại Nha Khoa Thẩm Mỹ Á - Âu từ 800.000 - 3.000.000 VNĐ, khi đến với nha khoa chúng tôi, bạn sẽ được chỉ định chụp phim Xquang khảo sát trước khi nhổ răng, bên cạnh đó cũng được các bác sĩ giàu kinh nghiệm thăm khám và đánh giá chính xác tình trạng. Từ đó đưa ra mức giá hợp lý cho từng ca bệnh. Nếu bạn đang gặp bất cứ vấn đề gì liên quan đến răng khôn hãy liên hệ ngay với Nha Khoa Thẩm Mỹ Á - Âu chúng tôi để được tư vấn chi tiết và chăm sóc nụ cười của bạn!

    Zalo
    Hotline